Tác dụng của thuốc vitamin K

Cá bạn cũng đã nghe rất nhiều về vitaminh K trong những quảng cáo trên ti vi, báo đài và các phương tiện truyền thông khác. Nhiều khi trong đơn kê toa thuốc bác sĩ cũng nói chung ta phải cần bổ sung vitaminh K cho bản thân hay những người thân yêu trong gia đình. Vậy thì vitamin K là gì? Tác dụng của thuốc vitamin k có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu theo loạt thông tin bên dưới đây nhé.

Vitamin K là gì?

Vitamin K mà chúng ta hay nghe nói đến là một phát minh của nhà khoa học người Đan Mạch Henrik Dam vào năm 1929 khi ông đang làm nghiên cứu vai trò của cholesterol khi cho gà ăn chế độ ăn uống không có cholesterol. Sau vài tuần, những con gà này phát triển các chứng xuất huyết và bắt đầu chảy máu. Các khiếm khuyết này không thể được phục hồi bằng cách bổ sung cholesterol đã tinh chế vào chế độ ăn uống cho những con gà thí nghiệm. Điều đó chứng tỏ rằng cùng với cholesterol – một hợp chất thứ 2 đã được chiết xuất từ ​​thực phẩm, và hợp chất này được gọi là vitamin đông máu.

Nhưng vitamin K được biết đến gần hơn với công chúng do sự phát hiện của 2 nhà khoa học Henrik Dam và Edward Adelbert Doisy nhờ sự nghiên cứu và dẫn đến việc khám phá ra bản chất cấu trúc và hóa học của vitamin K của họ. Cũng chính những phát hiện thú vị về vitamin K của họ mà đã giúp họ mang về giải thương Nobel Y học-Sinh lý học danh giá.

Vitamin K là được biết đến như là một nhóm vitamin độ hòa tang trong chất béo, giống nhau về cấu trúc mà cần cho có một vai trò quan trọng trong sự điều chỉnh sự đông đặc cúa máu, vitamin K là là một trongn những loại vitamin hỗ trợ rất tốt trong sự đông máu của cơ thể người. Ngoài ra, Vitamin K hỗ trợ sự trao đổi chất của xương và trao đổi chất của canxi trong hệ thống mạch máu.

Có hai loại vitamin K dạng tự nhiên: Vitamin K1 hay còn gọi là phylloquinone được tìm thấy trong thức ăn tự nhiên. Vitamin K2 hay còn gọi là menaquinone. Dạng này được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích ở trong ruột. Có 3 dạng vitamin K tổng hợp được biết: các vitamin K3, K4, và K5. Dù vitamin K1 and K2 tự nhiên là không độc, dạng tổng hợp K3 (menadione) đã tỏ ra độc tính.

  • Vitamin K1 có nhiều trong các loại rau xanh (cải, bông cải,…), dầu thực vật (dầu đậu nành), trái cây (bơ, kiwi, nho,…). Tuy nhiên, chỉ 5-10% lượng vitamin K1 được hấp thu ở đường tiêu hoá từ nguồnt thực phẩm.
  • Vitamin K2 có vai trò hoạt hoá protein MGP, giúp MGP chuyển từ dạng bất hoạt (ucMGP) sang dạng hoạt động (cMGP). Ở trạng thái hoạt động (cMGP), protein này gắn với ion Ca trong máu, ngăn không cho chúng lắng đọng xuống thành mạch. Do đó ngăn ngừa vôi hoá mạch máu, giảm thiểu nguy cơ tắc nghẽn mạch máu do xơ vữa động mạch.

Vậy vitamin K có tác dụng như thế nào với cơ thể con người?

Như các bạn đã biết rằng Vitamin K hỡ trợ cho quá tro2nh đông máu của cơ thể con người vì thế cũng chính nhờ đặc tính này mà Vitamin có thể giúp giảm thiểu được chứng chảy máu trong một vài trường hợp như bệnh gan, mắc chứng kém hấp thụ hoặc dùng kháng sinh trong thời gian dài. Vai trò chính của vitamin K là giúp cho quá trình đông máu diễn ra tốt và hạn chế lượng máu bị mất khi bị thương. Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin K, máu của bạn sẽ không thể đông được và điều này có thể dẫn đến tử vong.

Vitamin K còn có thể kết hợp với calcium giúp cho xương chắc khỏe. Thiếu vitamin K có thể gây ra bệnh loãng xương. Ngoài ra, vitamin K còn giúp cơ thể con người ngăn ngừa được căn bệnh sỏi thận rất tốt . Với những người ăn chay trường trong thực phẩm rau củ có chứa rất nhiều Vitamin K và điều này cũng giúp họ hấp thu một lượng lớn vitamin K nên họ rất ít khi mắc phải căn bệnh sỏi thân. Vitamin K còn được dùng để điều trị vết thương ngoài da.

Xơ hoá động mạch là một bệnh lý khá nguy hiểm hiện nay, dẫn đến những cơn đau tim và đột quỵ bất ngờ. Bình thường động mạch mềm mại, gấp lại dễ dàng như ống nhựa mềm. Trong thành động mạch có lớp cơ trơn, khi co lại có tác dụng co bóp làm máu lưu thông. Một động mạch bị xơ cứng thì không thể co bóp được. Tuổi cao là một nguyên nhân chính của xơ cứng động mạch. Vitamin K2 đặc biệt giữ không cho canxi và phospho lắng đọng vào động mạch chủ và làm đảo nghịch hiệu quả của thức ăn không tốt cho tim. Qua nghiên cứu các nhà khoa học cho thấy vitamin K dường như có tác dụng làm dừng quá trình vôi hoá và cứng thành mạch máu.

Theo các nhà nghiên cứu khoa học thì vitamin K còn cò nhiều tác dụng tích cực khác dành cho cơ thể. Và một trong số đó là căn bệnh ung thư, cũng như là tăng cường tỷ trọng xương, hạn chế bệnh tim mạch, hạn chế bệnh giãn tĩnh mạch, giảm bệnh tiểu đường nếu như được bổ sung vitamin K một cách đầy đủ ctron các bữa ăn. Vitamin K có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì quá trình bài tiết và sử dụng insulin của cơ thể và giảm được tới gần 20% rủi ro mắc bệnh tiểu đường týp 2 ở người lớn.

Vitamin K còn có tác dụng trên tim mạch. Tác dụng bảo vệ chống lại xơ vữa động mạch và một số bệnh lý tim mạch. Các nhà nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin K làm chậm quá trình vôi hóa và tăng đàn hồi thành mạch máu vì khi tính đàn hồi mạch máu giảm sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và đây là nguyên nhân những cơn đau tim và tai biến mạch não.

Sự thiếu hụt vitamin K có thể dẫn đến đông máu bị thiếu máu, tăng lượng máu chảy và chứng loãng xương. Triệu chứng bao gồm dễ bị bầm, chảy máu dạ dày ruột, chảy máu kinh nguyệt nhiều và có máu trong nước tiểu. Những người có nguy cơ bị thiếu vitamin K nhất là những người bị suy dinh dưỡng mãn tính, những người nghiện rượu, và những người có tình trạng sức khoẻ hạn chế sự hấp thu vitamin.

Vitamin k có tác dụng gì với trẻ sơ sinh?

  • Vitamin K đóng một vai trò đặc biệt trong quá trình làm đông máu, tránh xuất hiện chảy máu ở trẻ. Đông máu, hay còn gọi là tình trạng máu vón cục và quá trình chống đông, hiện tượng này vô cùng quan trọng, giúp duy trì trạng thái cân bằng bên trong cơ thể bé.
  • Vitamin K cũng giúp cho canxi được hấp thụ dễ dàng, giúp cho xương bé chắc khỏe. Thiếu vitamin K là do một lý do nào đó khiến gan bị viêm trong thời kỳ trong bào thai, chức năng gan của bé chưa được hoàn thiện. Bé có thể hấp thụ vitamin K bằng đường uống hoặc tiêm. Số liều cần thiết phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng và xem em bé có bú sữa mẹ hay bú bình.
  • Trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K rất dễ bị xuất huyết ở mũi, miệng, gốc rốn thậm chí là tử vong. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng tất cả trẻ sơ sinh bắt buộc phải tiêm phòng viatmin K, tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh.
  • Những bé sinh ra trước 37 tuần tuổi của thai kỳ, những bé sinh ra nhờ mổ lấy thai hoặc có sự can thiệp của kẹp forcep, bé vừa sinh ra đã bị thâm tím mình mẩy, bé bị khó thở khi sinh, những bé có vấn đề về gan hoặc không khỏe khi sinh là những đối tượng cần vitamin K hơn cả.

Vậy tác dụng của thuốc vitamin K ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể con người?

  • Thuốc bổ sung Vitamin K đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, ngăn ngừa hiện tượng chảy máu quá mức. Không giống như các vitamin khác, vitamin K không được bổ sung thông dụng như các vitamin khác.
  • Vitamin K đối kháng với tác dụng của thuốc chống đông máu nhóm coumarin. Bình thường,vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Trường hợp thiếu vitamin K vừa phải do hấp thu kém, tắc mật, hoặc do dùng thuốc kháng sinh, cần uống 10-20 mg/ ngày.
  • Trường hợp thiếu vitamin K nghiêm trọng do tắc mật hoặc do tạng xuất huyết, cần tiêm vitamin K với liều 10-20 mg/ngày. Khi tắc mật, vitamin K không được hấp thu tốt do đó nồng độ các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K sẽ giảm (các yếu tố II, VII, IX và X) nên gây ra xuất huyết.
  • Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein C và protein S. Khi điều trị các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu.
  • Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể hồi phục lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu. Do đó vitamin K1 là một thuốc giải độc khi dùng quá liều warrfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.

Những tác dụng không mong muốn của thuốc vitamin K

Một số phản ứng phụ ít gặp sau khi sử dụng vitamin K bao gồm:

  • Chán ăn;
  • Giảm vận động;
  • Khó thở;
  • Sưng gan, phù;
  • Kích ứng, cứng cơ;
  • Tái xanh, vàng mắt hoặc da.

Ngoài ra, một số phản ứng phụ hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như:

  • Khó nuốt, thở nhanh hoặc thở không đều;
  • Đầu óc quay cuồng hoặc ngất xỉu, khó thở;
  • Phát ban da, nổi mẩn đỏ và/hoặc ngứa;
  • Đau thắt ngực, khó thở và/hoặc thở khò khè.
  • Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc
  • nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Những điều thận trọng khi sử dụng vitamin K cho những đối tượng sau

  • Vitamin K ngoài việc mang lại hiệu qua trong việc đông máu nhưng có lúc vitamin K cũng có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Khi sữ dụng vitamin K với hàm lượng liều cao cho người đang bị chứng bệnh bệnh gan nặng thì rất có thể làm suy giảm chức năng gan của người bệnh một cách nhanh chóng. Chính vì thế phải rất thận trọng trong việc sử dụng vitamin K cho người đang mắc chứng bệnh gan
  • Khi sử dụng thuốc vitamin K mà đặc biệt với trẻ sơ sinh thì không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan của các bé chưa được trưởng thành nên có thể rất ảnh hưởng.
  • Trong trường hợp xuất huyết nặng khi sử dụng vitamin K, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.
  • Vitamin K có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn vitamin K. Nếu đã dùng liều tương đối lớn vitamin K thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri.
  • Nếu bạn dùng thuốc giảm loãng máu , bạn cần phải cẩn thận về lượng vitamin K bạn nhận được. Bạn cũng cần phải cẩn thận khi bổ sung vitamin E. Vitamin E có thể ảnh hưởng đến cách vitamin K hoạt động trong cơ thể bạn. Hãy hỏi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để biết các khuyến cáo về những loại vitamin này.

Liều dùng vitamin K cho người lớn như thế nào?

Liều dùng của thuốc theo từng bệnh nhân mà có cách điều trị rất khác nhau. Bạn cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng loại thuốc vitamin K này. Các thông tin bên dưới đây chỉ là những liều lượng trung bình của người cần bổ sung vitamin K. Nếu bạn đang dùng sản phẩm tự do để tự điều trị, hãy đọc tất cả các hướng trên gói sản phẩm trước khi dùng thuốc này. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy hỏi ý kiến ​​của dược sỹ.

Nếu bác sĩ của bạn đã kê đơn thuốc này, hãy dùng thuốc theo đúng hướng dẫn. Thực hiện thuốc này bằng miệng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Liều dùng là dựa trên tình trạng sức khoẻ của bạn và đáp ứng với việc điều trị. Nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc “blood thinner” (warfarin), vitamin K có thể làm giảm tác dụng của warfarin trong tối đa 2 tuần. Do đó, hãy nhớ uống vitamin K và warfarin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Nếu bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, hãy tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Bạn có thể cần một liều vitamin K.

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu hụt vitamin K do thuốc do suy dinh dưỡng:

  • Bạn uống 10-40 mg mỗi ngày.
  • Liều thông thường cho người lớn gặp vấn đề về đông máu:
  • Bạn có thể uống đến 5 mg.

Liều thông thường cho người lớn để bổ sung dinh dưỡng:

  • Nam giới uống 120 mcg/ngày;
  • Nữ giới uống 90 mcg/ngày.

Liều dùng vitamin K cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em:

  • Trẻ từ 0-6 tháng, bạn cho trẻ uống 2 mcg mỗi ngày;
  • Trẻ từ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 2.5 mcg mỗi ngày;
  • Trẻ từ 1-3 tuổi, bạn cho trẻ uống 30 mcg mỗi ngày;
  • Trẻ từ 4-8 tuổi, bạn cho trẻ uống 55 mcg mỗi ngày;
  • Trẻ từ 9-13 tuổi, bạn cho trẻ uống 60 mcg mỗi ngày;
  • Trẻ từ 14-18 tuổi, bạn cho trẻ uống 75 mcg mỗi ngày.

Lưu ý: Liều thông thường dự phòng thiếu vitamin K gây xuất huyết ở trẻ sơ sinh: Bạn cho trẻ tiêm bắp 0,5-1 mg. Bên cạnh đó, bạn có thể cho trẻ uống liều đầu 2 mg và liều thứ hai 2 mg sau 4-7 ngày.

Vitamin K có những dạng và hàm lượng nào?

Vitamin K có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dạng viên nén có hàm lượng 2mg, 5mg và 10mg.
  • Dạng viên nang
  • Dung dịch tiêm chứa vitamin K

Vitamin k có chứa trong thực phẩm nào? 

Cách tốt nhất để có được nhu cầu hàng ngày của vitamin K là bằng cách ăn các nguồn thực phẩm. Vitamin K được tìm thấy trong các loại thực phẩm sau:

  • Các loại rau lá xanh, chẳng hạn như cải xoăn, rau bina, củ cải xanh, collards, chard Thụy Sĩ, rau mù tạt, rau mùi tây, romaine và rau diếp lá xanh
  • Các loại rau như bắp cải Brussels, bông cải xanh, súp lơ và cải bắp
  • Cá, gan, thịt, trứng và ngũ cốc (chứa lượng nhỏ hơn)
    Vitamin K cũng được tạo ra bởi vi khuẩn ở đường ruột dưới.

Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng tại Viện Y học Thế Giới Khuyến nghị cho các Cá nhân – Ăn uống đầy đủ (AIs) cho vitamin K:

Trẻ sơ sinh

  • 0 đến 6 tháng: 2,0 microgam / ngày (mcg / ngày)
  • 7 đến 12 tháng: 2,5 mcg / ngày

Trẻ em

  • 1 đến 3 năm: 30 mcg / ngàySet featured image
  • 4 đến 8 năm: 55 mcg / ngày
  • 9 đến 13 tuổi: 60 mcg / ngày

Thanh thiếu niên và người trưởng thành

  • Nam và nữ từ 14 đến 18 tuổi: 75 mcg / ngày
  • Nam và nữ từ 19 tuổi trở lên: 90 mcg / ngày đối với nữ (bao gồm cả những người có thai và cho con bú) và 120 mcg / ngày ở nam giới

Hi vọng với bài viết tác dụng của thuốc vitamin K các bạn đã hiểu hơn về phần nào sản phẩm này. V2 từ đó có thêm những kiến thức mời cho bản thân nhé.

Tham khảo bài viết hay => http://traonguocdadaythucquan.net/p/6-cach-chua-benh-trao-nguoc-da-day-thuc-quan-2016.html

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

Tác dụng của thuốc nizoral

Thuốc Nizoral là một loại thuốc khá quen thuốc với người tiêu dùng tại Việt …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc vitamin K