Tác dụng của thuốc novomycine

Thuốc novomycine là loại biệt dược có dược chất chính là Spiramycine, nên được sử dụng trong những trường hợp điều trị chứng bệnh liên quan đến hệ hô hấp như: viêm họng, viêm phế quản, viêm phế quả cấp tính…Cùng tìm hiểu: Tác dụng của thuốc novomycine với nội dung bài viết sau đây. 

Xem thêm :

Tác dụng của thuốc novomycine
2 (40%) 1 vote

tac-dung-cua-thuoc-romavicine

Thông tin của thuốc novomycine

Dạng bào chế và hàm lượng

  • Viên bao phim 1,5 MUI: Hộp 16 viên.
  • Viên bao phim 3 MUI: Hộp 10 viên.
  • Bột pha hỗn dịch uống 0,375 MUI cho nhũ nhi: Hộp 10 gói.
  • Bột pha hỗn dịch uống 0,750 MUI cho trẻ em: Hộp 10 gói.

Thành phần

  • Mỗi 1 viên: Spiramycine 1,5MUI, 3MUI.
  • Mỗi 1 gói: Spiramycine 0,375MUI, 0,750MUI.

Dược lực học của thuốc novomycine

Spiramycine là kháng sinh họ macrolide, cho nên có phổ kháng khuẩn khá rộng. Cụ thể:

  • Vi khuẩn thường nhạy cảm (CMI <= 1 mg/ml) : hơn 90% chủng nhạy cảm. Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm với méticilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Treponema palidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis.
  • Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: Kháng sinh có hoạt tính trung bình in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn CMI : Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila.
  • Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Vì tỉ lệ đề kháng thụ đắc thay đổi nên độ nhạy cảm của vi khuẩn không thể xác định nếu không thực hiện kháng sinh đồ : Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Campylobacter coli, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens. Vi khuẩn đề kháng (CMI > 4 mg/ml): hơn 50% chủng đề kháng.
  • Staphylococcus kháng meticillin, Enterobacteriaceae, Pseudomonas, Acinetobacter, Nocardia, Fusobacterium, Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae và para-influenzae. Spiramycine có tác dụng in vitro và in vivo trên Toxoplasma gondii. 

    Tác dụng của thuốc novomycine
    2 (40%) 1 vote

Dược động học thuốc novomycine

Hấp thu của thuốc novomycine

  • Hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu: 20 phút), nhưng không hoàn toàn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố của thuốc novomycine

  • Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3,3 mg/ml, thời gian bán hủy 8 giờ.
  • Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô. Cụ thể: Phổi : 20-60 mg/g ; Amygdale: 20-80 mg/g ; Xoang bị nhiễm trùng: 75-110 mg/g; Xương: 5-100 mg/g. Sau khi ngưng sử dụng 10 ngày  vẫn còn 5-7 mg/g hoạt chất trong lá lách, gan, thận.
  • Rovamycine không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ.
  • Ít liên kết với protéine huyết tương (khoảng 10%).
  • Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).
  • Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.

Biến đổi sinh học của thuốc novomycine

  • Chuyển hóa chậm tại gan.
  • Các chất biến dưỡng chưa biết rõ.

Thải trừ của thuốc novomycine

  • 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua mật
  • Nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh.
  • Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân.

Tác dụng của thuốc novomycine

Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc novomycine

  • Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm
  • Viêm họng.
  • Viêm xoang cấp.
  • Bội nhiễm viêm phế quản cấp.
  • Cơn kịch phát viêm phế quản mãn.
  • Viêm phổi cộng đồng ở những người: Không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nặng, thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do pneumocoques.
  • Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.
  • Nhiễm trùng da lành tính: Chốc lở, chốc lở hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da – dưới da (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm.
  • Nhiễm trùng miệng.
  • Nhiễm trùng sinh dục không do gonocoques.
  • Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu: Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N. meningitidis ở mũi hầu. Được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành bệnh.
  • Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với pénicilline.
  • Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc novomycine

  • Những bệnh nhân có cơ địa quá mẫn cảm với những thành phần của thuốc

Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc novomycine

  • Spiramycine không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.
  • Phụ nữ có thai: Rovamycine có thể dùng cho phụ nữ có thai mà không gây bất cứ một phản ứng bất lợi nào.
  • hụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Nên khuyên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Tương tác của thuốc novomycine

  • Khi phối hợp thuốc novomycine với loại thuốc Lévodopa: Ức chế sự hấp thu của carbidopa với giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương.  Vì vậy cần hết sức lưu ý và phải tiến hành theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa trong trường hợp này.

Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc novomycine

  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc novomycine hiếm gặp: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, biểu hiện dị ứng ngoài da.

Liều lượng, cách dùng khi sử dụng thuốc novomycine

  • Liều lượng khi sử dụng thuốc novomycine cho người lớn: 2-3 viên 3 MUI hoặc 4-6 viên 1,5 MUI (tức 6-9 MUI) một ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc novomycine cho  nhũ nhi và trẻ em: 150.000 – 300.000 UI/kg/ngày, chia làm 2-3 lần. Hoặc: Nhũ nhi: 2 gói 0,375 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc novomycine cho trẻ em: 1 gói 0,750 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc novomycine cho trẻ lớn: 1 viên 1,5 MUI/ mỗi 10 kg/ngày. Viên 3 MUI không sử dụng cho trẻ em.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc novomycine cho phòng ngừa viêm màng não do não cầu khuẩn: Người lớn: 3 MUI/12 giờ, trong 5 ngày và Trẻ em: 75.000 UI/kg/12 giờ, trong 5 ngày.
  • Cách dùng: Dạng thuốc bột, người dùng tiến hành đổ bột trong gói ra ly, rót nước đầy gói, đổ trở ra ly, khuấy cho tan và uống.

Với những nội dung hết sức chi tiết mà chúng tôi chia sẻ thông qua bài viết: Tác dụng của thuốc novomycine, thì có lẽ bạn đã không còn băn khoăn trong việc sử dụng loại biệt dược này, khi gặp những trường hợp cần thiết nữa rối nhé. 

Tác dụng của thuốc novomycine
2 (40%) 1 vote
Tác dụng của thuốc novomycine
2 (40%) 1 vote

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc novomycine