Tác dụng của thuốc mekopora

Thời tiết thay đổi là thời điểm cơ thể chúng ta dễ dàng mắc những chứng bệnh về hô hấp đặc biệt là viêm mũi dị ứng. Nguyên nhân là bởi hệ thống miễn dịch của chúng ta lúc bấy giỡ còn khá lỏng lẽo, khiến cơ thể dễ dàng bị tấn công bởi những loại vi khuẩn vi rút. Và một trong những loại biệt dược có tác dụng điều trị trường hợp này chính là thuốc mekopora. Hãy cũng tìm hiểu: Tác dụng của thuốc mekopora thông qua những chia sẻ của chúng tôi trình bày sau đây nhé. 

Xem thêm :

Tác dụng của thuốc mekopora
Rate this post

tac-dung-cua-thuoc-mekopora

Nguyên nhân dẫn đến chứng viêm mũi dị ứng

  1. Bụi nhà, lông vũ, phấn hoa, nấm mốc, côn trùng, khói thuốc lá, thuốc lào, các loại hóa chất, các loại mỹ phẩm, các loại sơn, vôi, ve…
  2. Các thức ăn theo đường tiêu hóa như hải sản, tôm, cua…
  3. Các thuốc trong điều trị y học, gây tê, gây mê, kháng sinh…
  4. Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, mưa bão… là yếu tố gây viêm mũi dị ứng
  5. Các nhân tố khác như độc tố của vi khuẩn, nấm do các nhiễm trùng mạn tính (lò viêm) ở xoang mũi, amiđan, răng, lợi miệng… 

    Tác dụng của thuốc mekopora
    Rate this post
  6. Trong gia đình có người bị hen, nổi mề đay, những cá nhân bị dị ứng dễ nhạy cảm kích thích với các yếu tố ngoại lai, dị nguyên.
  7. Tiểu sử gia đình có người hay bị dị ứng, nếu các bà mẹ bị dị ứng thì còn cái có thể bị dị ứng theo (tới 65%)
  8. Dị ứng thường xuất hiện trên các cơ thể có rối loạn chuyển hóa, các rối loạn của gan, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn nội tiết, rối loạn tâm lý, tâm thần hoặc một số sản phẩm công nghiệp (sợi tổng hợp, khí ga, mỹ phẩm)

Và để đối phó với căn bệnh này, thì bạn chính là tìm hiểu thật kỹ về loại biệt dược mekopora trước khi sử dụng

Thông tin của thuốc mekopora

  • Dexchlorpheniramine maleate…………………………………………. 2 mg
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………….. 1 viên.

Dược lực học:

  • Dexchlorpheniramine maleate là đồng phân hữu truyền của Chlorpheniramine.
  • Tác dụng kháng histamin của Dexchlorpheniramine gấp hai lần so với Chlorpheniramine.

Dược động học

  • Khả dụng vào khoảng 25 – 50% do bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu.
  • Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2– 6 giờ.
  • Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 72%.
  • Chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra các chất chuyển hóa desmethyl – và didesmethylchlorphenamine.
  • Đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% thuốc mekopora được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa gốc methyl.

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc mekopora

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau : viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc mekopora

  • Mẫn cảm với Dexchlorpheniramine maleate và các thuốc kháng histamin có cùng cấu trúc.
  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh non.
  • Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
  • Có nguy cơ bị glaucom góc hẹp.

Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc mekopora

  • Buồn ngủ
  • Nổi mề đay, ban đỏ, khô miệng, mũi và họng
  • Rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh
  • Nguy cơ bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, ảo giác,…

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc mekopora trong những trường hợp

  1. Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 60 tuổi) vì rất dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ; táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt) ; sưng tuyến tiền liệt.
  2. Bệnh nhân suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.
  3. Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.
  4. Những người  lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.
  5. Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai.
  6. Phụ nữ cho con bú: không được dùng thuốc, nếu dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Tuong tác của thuốc mekopora

  • Có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng khi dùng kết hợp với thuốc ức chế Monoamine oxidase.
  • Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepine, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo): sẽ làm tăng tác dụng an thần của thuốc mekopora.
  • Thuốc mekopora và các thuốc có tác động giống Atropine (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropine, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Cách dùng của  thuốc mekopora

  1. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4– 6 giờ.
  2. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 viên mỗi 4– 6 giờ.
  3. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Khi sử dụng  thuốc mekopora quá liều quy định, với những triệu chứng như co giật ở trẻ em rối loạn nhận thức, hôn mê. Thì ngay lập tức phải ngưng thuốc và chuyên đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.

Với những thông tin mà bạn vừa tham khảo thông qua bài viết: Tác dụng của thuốc mekopora, thì bạn đã nắm rõ được những trường hợp ngoài ý muốn cũng như sử dụng một cách hiệu quả của loại thuốc này rồi nhé. 

Tác dụng của thuốc mekopora
Rate this post
Tác dụng của thuốc mekopora
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc mekopora