Tác dụng của thuốc magneziu b6

Với những thành phần có hoạt tính khá mạnh, thì biệt dược luôn được coi là con dao hai lưỡi trong việc điều trị bệnh. Bởi nếu bạn sử dụng đúng trường hợp, liều lượng như quy định thì hiệu quả chắc chắn và bệnh tình sẽ nhanh chóng thuyên giảm. còn không sẽ ngược lại, bệnh tình không những không khỏi, mà lại có thêm những hậu quả vô cùng đáng tiếc về sức khỏe. Chính vì vậy, để có thể tránh được những hậu quả đáng tiếc và đạt được hiệu quả tốt nhất mà mình mong muốn, thì cách tốt nhất cho bạn chính là tìm hiểu thật kỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại biệt dược nào, và thuốc magneziu b6 cũng không phải là ngoại lệ. Và để giúp bạn hiểu hơn về loại biệt dược này, hãy cùng chúng tôi tham khảo nội dung của bài viết: Tác dụng của thuốc magneziu b6 dưới đây nhé. 

Xem thêm :

Tác dụng của thuốc magneziu b6
Rate this post

tac-dung-cua-magnesi-b6

Thông tin của thuốc magneziu b6

Thành phần của thuốc magneziu b6 bao gồm

  • Magnesi lactat dihydrat 75 mg (tương đương 1,97 mmol hay 48 mg Mg2+)
  • Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 5 mg

Tác dụng của thuốc magneziu b6

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc magneziu b6

  • Điều trị các trường hợp thiếu magnesi huyết nặng, riêng biệt hay kết hợp.
  • Điều trị các rối loạn chức năng trong những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (hay còn gọi là tạng co giật).

    Tác dụng của thuốc magneziu b6
    Rate this post

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc magneziu b6

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.

Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc magneziu b6

  • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.
  • Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Nguyên nhân là bởi magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Không dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa magnesi hay vitamin B6. Khi có thiếu calci đi kèm thì cần phải bù magnesi trước khi bù calci.
  • Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
  • Không phối hợp với levodopa vì vitamin B6 ức chế tác dụng của levodopa.
  • Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống thì phải uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.

Liều lượng và cách dùng khi sử dụng thuốc magneziu b6

  • Thiếu magnesi huyết nặng: người lớn uống 6 viên/ngày.
  • Tạng co giật: người lớn uống 4 viên/ngày.
  • Nên chia liều dùng làm 2-3 lần mỗi ngày (vào các bữa sáng, trưa và chiều), uống thuốc với một ly nước đầy.

Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc magneziu b6

  • Có thể xảy ra tiêu chảy và đau bụng.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cơ chế họa động của thuốc magneziu b6

Về Dược lực học

  • Magnesi lactat dihydrat – Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào.
  • Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ.
  • Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.
  • Magnesi lactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt magnesi. Vitamin B6 – Vitamin B6 là một vitamin tan trong nước tồn tại dưới 3 dạng (pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin).
  • Khi vào cơ thể, chúng biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat.
  • Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
  • Nhu cầu pyridoxin hàng ngày cho người lớn khoảng 1,6 – 2 mg, là lượng có trong khẩu phần ăn bình thường.
  • Nhu cầu pyridoxin ở trẻ em là 0,3 – 2 mg, và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2 mg.

Dược động học

  • Magnesi lactat dihydrat – Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan.
  • Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống.
  • Khoảng 25-30% magnesi gắn với protein huyết tương.
  • Magnesi dùng đường uống được thải trừ trong nước tiểu (đối với phần được hấp thu) và trong phân (đối với phần không được hấp thu).
  • Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ.
  • Magnesi qua được nhau thai.
  • Pyridoxin Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống và được biến đổi thành các dạng có hoạt tính gồm pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat.
  • Các chất này phần lớn dự trữ ở gan và bị oxy hóa thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác, và được thải trừ trong nước tiểu.
  • Khi liều dùng vượt quá nhu cầu của cơ thể, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.
  • Đặc biệt nếu sử dụng thuốc magneziu b6 quá liều, thì ngay lập tức bạn hãy đến trung tâm y tế để được điểu trị kịp thời nhé. đồng thời, nên bảo quảnthuốc magneziu b6 ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Với những thông tin mà bài viết: Tác dụng của thuốc magneziu b6 trên đây mang lại, đã giúp cho bạn rất nhiều trong việc nắm bắt được công dụng cũng như cách sử dụng loại biệt dược này, sao cho hợp lý, hiệu quả và an toàn nhất, cũng như biết được biện pháp xử lý khi gặp trường hợp bất lợi cho sức khỏe của mình. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và thành công trong cuộc sống. 

Tác dụng của thuốc magneziu b6
Rate this post

Tác dụng của thuốc magneziu b6
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc magneziu b6