Tác dụng của thuốc imidazole

Thuốc imidazole thuộc loại biệt dược điều trị những chứng bệnh ngoài da, những chứng bệnh do nhiễm nấm như: nấm mắt, nấm da, nấm âm đạo, nấm đường tiêu hóa…Cùng tìm hiểu kĩ hơn về loại thuốc này thông qua bài viết: Tác dụng của thuốc imidazole. 

Xem thêm :

Tác dụng của thuốc imidazole
1 (20%) 1 vote

tac-dung-cua-thuoc-imidazole

Thông tin của thuốc imidazole

  • Tên chung quốc tế: Miconazole.
  • Loại thuốc: Chống nấm loại imidazol.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Kem: 2%; mỡ: 2%; bột: 2%; thuốc xức: 2%; gel rà miệng: 2%; viên nén: 250 mg, 125 mg
  • Viên đặt âm đạo: 100 mg, 200 mg
  • Viên nang: 1200 mg
  • Dung dịch tiêm: 200 mg/10 ml (được hòa trong 200 ml natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để truyền tĩnh mạch.

Tác dụng của thuốc imidazole

  • Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton.
  • Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. 

    Tác dụng của thuốc imidazole
    1 (20%) 1 vote

Những trường hợp chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng thuốc imidazole

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc imidazole

  • Miconazol dùng bôi tại chỗ trong các bệnh do nấm chủ yếu là Candida albican (hiệu quả khỏi 80 – 90%), và một số trường hợp nhiễm nấm khác như nấm mắt, nấm ngoài da, nấm âm đạo, nấm đường tiêu hóa.
  • Miconazol cũng được dùng chữa nhiễm nấm toàn thân hoặc nấm màng não nặng qua truyền tĩnh mạch hoặc tiêm vào màng cứng nhưng hiện nay một số azol khác được dùng phổ biến hơn.
  • Dùng miconazol qua đường uống để chữa nhiễm nấm Candida ở miệng và đường tiêu hóa.

Những trường hợp chống chỉ định khi sử dụng thuốc imidazole

  • Quá mẫn với miconazol
  • Người mang thai.
  • Người có tổn thương gan.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng thuốc imidazole

  • Dùng tại chỗ có thể kích ứng nhẹ, nổi mẩn.
  • Khi tiêm truyền: Mỗi liều phải pha loãng với ít nhất 200 ml dịch truyền để có nồng độ 1 mg/ml, tốc độ truyền chậm 100 mg mỗi giờ để giảm thiểu độc tính đối với tim phổi.
  • Cần kiểm tra đều đặn hematocrit, huyết sắc tố, điện giải huyết, lipid huyết.
  • Kem bôi âm đạo và viên đặt âm đạo chứa miconazol có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai và túi cao su).
  • Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc imidazole với những bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Không tìm thấy miconazol trong sữa người mẹ uống thuốc trong thời kỳ đang cho con bú.

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc imidazole

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc imidazole thường gặp

  • Buồn nôn, nôn, đôi khi ỉa chảy.
  • Cảm ứng enzym gan, phải tăng liều để duy trì hiệu lực của thuốc.

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc imidazole ít gặp

  • Có thể gây viêm tĩnh mạch tại chỗ khi tiêm truyền.
  • Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể xảy ra trụy mạch, một số trường hợp bị nhịp nhanh thất, kể cả ngừng tim, ngừng thở mà người ta cho là do tác dụng giải phóng histamin của cremophor (chất mang).
  • Ở  trẻ nhỏ, trọng lượng thấp dùng liều cao 150 mg/kg/ngày trong vòng 2 ngày có thể gây nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền trong thất.
  • Dùng đường uống có tai biến nhẹ, như buồn nôn, nôn, đầy bụng, ỉa chảy.
  • Dùng đường tiêm gây ỉa chảy nhiều hơn.
  • Giảm natri huyết.

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc imidazole hiếm gặp

  • Viêm màng nhện sau khi tiêm tủy sống.
  • Một số trường hợp bị tăng cảm giác lâng lâng, lơ mơ, loạn thần cấp.
  • Kết tụ hồng cầu khi tiêm tĩnh mạch.
  • Một vài trường hợp tăng tiểu cầu.
  • Nhiều trường hợp có tăng lipid huyết có lẽ do dung môi đem dùng.
  • Ngứa, ban đỏ.

Có thể bạn quan tâm >> sử dụng thuốc glutahione có tốt không

Liều lượng và cách dùng thuốc imidazole

Dùng tại chỗ, truyền tĩnh mạch và tiêm trong màng cứng.

  • Trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch chỉ dùng điều trị bệnh nấm toàn thân nặng. Nên thay thế bằng amphotericin B, fluconazol, itraconazol và ketoconazol vì lý do trường hợp điều trị với miconazol không kết quả.
  • Không nên dùng miconazol đường tĩnh mạch để điều trị bệnh nhiễm nấm thông thường.

Ðường tĩnh mạch

Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole dùng người lớn:

  • Liều truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm nấm trong khoảng từ 200 mg đến 1,2 g, mỗi ngày truyền 3 lần.
  • Mỗi liều hòa tan trong ít nhất 200 ml natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, truyền chậm trong 30 – 60 phút (nồng độ 1 mg/ml và tốc độ 100 mg mỗi giờ).

Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole để điều trị các bệnh nhiễm nấm:

  • Bệnh nhiễm nấm Candida: 600 mg đến 1,8 g/ngày, trong 1 đến 20 tuần.
  • Bệnh nhiễm nấm Coccidioides immitis: 1,8 đến 3,6 g/ngày, trong 3 đến 20 tuần.
  • Bệnh nhiễm nấm Cryptococcus neoformans: 1,2 đến 2,4 g/ngày, trong 3 đến 12 tuần.
  • Bệnh nhiễm nấm Paracoccidioides brasiliensis: 200 mg đến 1,2 g/ngày, trong 2 đến 16 tuần.
  • Bệnh nhiễm nấm Pseudalles cheria boydii: 600 mg đến 3 g/ngày, trong 5 đến 20 tuần.
  • Trong viêm màng não do nấm, truyền tĩnh mạch miconazol có thể bồi phụ thêm bằng tiêm trong màng cứng miconazol với liều đơn 20 mg, cứ 3 đến 7 ngày một lần.
  • Trong bệnh nhiễm nấm bàng quang, truyền tĩnh mạch miconazol kèm theo rửa bàng quang với liều 200 mg, 2 đến 4 lần/ngày.

Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole thường dùng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên:

  • Truyền tĩnh mạch với liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày, mỗi lần truyền không được quá 15 mg/kg thể trọng.

Ðường uống

  • Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole người lớn: Dùng viên nén hoặc gel với liều 125 – 250 mg, 4 lần/ngày, trong 10 ngày để điều trị nhiễm nấm Candida miệng và đường tiêu hóa.
  • Có thể điều trị tại chỗ miệng và họng bằng cách ngậm viên thuốc để miconazol tan từ từ trong miệng.

Bôi tại chỗ

  • Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole điều trị nấm da, móng tay, móng chân: Dùng dạng kem, thuốc nước, bột miconazol nitrat 2% bôi vào chỗ nhiễm nấm 1 – 2 lần/ngày.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole điều trị nấm phổi: Dùng khí dung miconazol.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole điều trị nấm mắt: Dùng dung dịch nhỏ mắt.
  • Liều lượng khi sử dụng thuốc imidazole điều trị nấm âm đạo do Candida: Tra vào âm đạo 5 – 10 g kem 2% hàng ngày, hoặc dùng viên đặt âm đạo 100 mg/ngày, trong 7 đến 14 ngày, hoặc dùng viên đặt âm đạo 200 mg/ngày, trong 3 đến 7 ngày, hoặc dùng một liều duy nhất 1,2 g.

Với những nội dung mà bài viết: Tác dụng của thuốc imidazole trên đây trình bày, chắc chắn đã mang lại cho bạn đọc những thông tin cần thiết về loại biệt dược này, để từ đó áp dụng vào những trường hợp cần điều trị một cách hiệu quả và an toàn. 

Xem thêm thuốc khác lathuocgi.com:
alphachymotrypsin là thuốc gì ? => http://lathuocgi.com/alphachymotrypsin/
vitamin b1 là thuốc gì ? => http://lathuocgi.com/vitamin-b1/
clorpheniramin là thuốc gì ? => http://lathuocgi.com/clorpheniramin/

Tác dụng của thuốc imidazole
1 (20%) 1 vote

 

Tác dụng của thuốc imidazole
1 (20%) 1 vote
Tham khảo bài viết hay => http://traonguocdadaythucquan.net/p/6-cach-chua-benh-trao-nguoc-da-day-thuc-quan-2016.html

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc imidazole