Tác dụng của thuốc heposaren

Tác dụng của thuốc heposaren – Điều mà rất nhiều ngừoi thắc mắc và băn khoăn khi gặp những trường hợp cần phải dụng loại biệt dược này. Và để giúp bạn có thể giải đáp được băn khoăn này, cũng như sử dụng chúng một cách hiệu quả và an toán, bài viết sau đây sẽ đi rõ vấn đề trên một cách cụ thể. 

Xem thêm :

tac-dung-cua-thuoc-heposaren

Thông tin của thuốc heposaren

  • Dược chất chính: Nicotinamid (Vitamin Pp)
  • Loại thuốc: Thuốc dinh dưỡng, vitamin nhóm B
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 10mg, 20mg, 50mg, 100mg và 500mg; thuốc dạng bột để pha tiêm.

Dược lý và Cơ chế tác dụng của thuốc heposaren

  • Trong cơ thể, nicotinamid được tạo thành từ acid nicotinic. Đồng thời, một phần tryptophan trong thức ăn được oxy hóa tạo thành acid nicotinic và sau đó thành nicotinamid. 
  • Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một co-enzym xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các co-enzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.
  • Việc cơ thể thiếu hụt đi hợp chất nicotinamid có thể gây ra bệnh pellagra
  • Thiếu nicotinamid có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác.
  • Các cơ quan bị ảnh hưởng chủ yếu do thiếu hụt nicotinamid là đường tiêu hóa, da và hệ thần kinh trung ương. Dùng nicotinamid hoặc acid nicotinic sẽ làm mất các triệu chứng do thiếu hụt gây ra.
  • Những triệu chứng đỏ và sưng lưỡi ở người bị bệnh pellagra sẽ hết trong vòng 24 – 72 giờ sau khi dùng nicotinamid.
  • Triệu chứng tâm thần, nhiễm khuẩn miệng và các màng nhày khác sẽ hết nhanh chóng. Triệu chứng ở đường tiêu hóa sẽ hết trong vòng 24 giờ.
  • Acid nicotinic gây giải phóng histamin, dẫn đến tăng nhu động dạ dày và tăng tiết acid; thuốc còn hoạt hóa hệ phân hủy fibrin. Liều cao acid nicotinic làm giảm bài tiết acid uric và giảm dung nạp glucose.

Tác dụng của thuốc heposaren

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc heposaren

  • Bổ sung vào khẩu phần ăn để ngăn ngừa thiếu hụt nicotinamid.
  • Ðiều trị bệnh pellagra.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc heposaren

  • Quá mẫn với nicotinamid.
  • Bệnh gan nặng.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Xuất huyết động mạch.
  • Hạ huyết áp nặng.

Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren

  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren: Bổ sung khẩu phần ăn, liều uống thông thường của nicotinamid như sau: Nicotinamid thường dùng kết hợp với các vitamin khác trong chế phẩm để bổ sung khẩu phần ăn.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren đối với người lớn: 13 – 19 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren đối với người mang thai và cho con bú, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng: 17 – 20 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren đối với trẻ em: 5 – 10 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren khi sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch chậm với liều 25mg, dùng 2 hoặc hơn 2 lần hàng ngày. Khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm với tốc độ không quá 2 mg/phút.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren điều trị bệnh pellagra cho người lớn: Liều uống thông thường là 300 – 500 mg/ngày, tối đa 1500 mg/ngày, chia thành 3 – 10 lần.
  • Liều lượng và cách dùng thuốc heposaren điều trị bệnh pellagra cho trẻ em: Liều uống thông thường là 100 – 300 mg/ngày, chia thành 3 – 10 lần.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc heposaren

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc heposaren thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Khác: Ðỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc heposaren ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy.
  • Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da.
  • Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.
  • Khác: Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc heposaren hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường [bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH], thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

Ngưng sử dụng thuốc khi  gặp những tác dụng không mong muốn và gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc heposaren

  • Những trường hợp cần thận trọng: Những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.
  • Đối với những phụ nữ mang thai thì nghiên cứu đã chứng minh việc bổ sung thuốc heposaren vào khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
  • Đối với những phụ nữ đang cho con bú thì việc bổ sung thuốc heposaren khẩu phần ăn của người cho con bú không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng loại biệt dược này với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ nicotinamid.

Thông qua những chia sẻ của bài viết trên đây, thì chắc chắn vấn đề: Tác dụng của thuốc heposaren mà bạn đang thắc mắc đã được tháo gỡ, cũng như giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích khi sử dụng loại biệt dược này. 

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc heposaren