Tác dụng của thuốc clorpheniramin 4mg

Thuốc clorpheniramin 4mg được sử dụng phổ biến trong việc điều trị bệnh các trường hợp dị ứng. Để hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc clorpheniramin 4mg cũng như liều lượng sử dụng cho an toàn, hiệu quả, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Thành phần của thuốc clorpheniramin 4mg

Trong mỗi chai thuốc clorpheniramin 4mg co chứa các thành phần sau:

+ Chlorpheniramin maleat  4 mg

+ Tá dược…vừa đủ 1 viên.

1

Dược động học của thuốc clorpheniramin 4mg

+ Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%.

+ Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).

+ Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

+ Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân.

+ Tác dụng của những viên nén kéo dài bằng tác dụng của hai viên nén thông thường, uống cách nhau khoảng 6 giờ.

Chỉ định dùng thuốc clorpheniramin 4mg

+ Những bệnh nhân bị bệnh viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

+ Những triệu chứng dị ứng như mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh

+ Trường hợp bị côn trùng đốt

+ Bị ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

+ Dùng để  phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

Chống chỉ định thuốc clorpheniramin 4mg đối với các trường hợp

+ Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

+ Tắc cổ bàng quang

+ Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

+ Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng

+ Người bệnh đang cơn hen cấp.

+ Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

+ Glocom góc hẹp.

Liều lượng và cách dùng

+ Đối với phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da, hoặc tĩnh mạch.

+ Đối với điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch.

+ Đối với phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40 mg/ngày, tiêm dưới da, bắp, hoặc tĩnh mạch.

+ Đối với trường hợp trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa:

– Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.

– Trẻ em (2 – 6 tuổi): Uống 1 mg, 4 – 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày;

– Trẻ em 6 – 12 tuổi: Ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa. giới thiệu website http://dieutribenh.org/

+ Đối với phản ứng dị ứng cấp: 12 mg, chia 1 – 2 lần uống.

+ Đối với bệnh nhân cao tuổi: Dùng 4 mg, chia hai lần /ngày; thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

Trên đây là bài viết liên quan đến tác dụng của thuốc clorpheniramin 4mg và cách sử dụng chúng sao cho hiệu quả. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của thầy thuốc trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc.

xem thêm:

Máy đo huyết áp http://naototnhat.com/may-do-huyet-ap.html

 

Tham khảo bài viết hay => http://traonguocdadaythucquan.net/p/6-cach-chua-benh-trao-nguoc-da-day-thuc-quan-2016.html

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

Tác dụng của thuốc nizoral

Thuốc Nizoral là một loại thuốc khá quen thuốc với người tiêu dùng tại Việt …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc clorpheniramin 4mg