Tác dụng của thuốc betadine

Bất cứ một loại biệt dược nào, khi sử dụng đúng trường hợp và có liều lượng hợp lý, thì hiệu quả mà người dùng đạt được luôn cao và tốt nhất, còn nếu không sẽ nhận được kết quả ngược lại. Thuốc betadine cũng không phải là ngoại lệ và để có thể hiểu hơn về loại loại thuốc này, mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết: Tác dụng của thuốc betadine. 

Xem thêm :

Tác dụng của thuốc betadine
Rate this post

tac-dung-cua-thuoc-betadine

Thông tin của thuốc betadine

  • Nhóm Dược lý:Thuốc sát khuẩn
  • Dạng bào chế : dung dịch
  • Thành phần : Povidon iod
  • Dược lực : Povidon iod là thuốc sát khuẩn.

Dược động học của thuốc betadine

  • Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu.
  • Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể).
  • Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu.
  • Phức hợp này không chuyển hoá hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ

Tác dụng của thuốc betadine

  • Povidon iod (PVD – I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 – 12%, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85 – 1,2% iod có pH 3,0 – 5,5. 

    Tác dụng của thuốc betadine
    Rate this post
  • Povidon được dùng làm chất mang iod.
  • Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử.
  • Đây cũng chính là lý do khiến tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.

Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc betadine

Những trường hợp chỉ định sử dụng  thuốc betadine

  • Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật.
  • Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc betadine

  • Tiền sử quá mẫn với iod.
  • Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto)
  • Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
  • Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
  • Khoang bị tổn thương nặng.
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc betadine

  • Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử su thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
  • Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc betadine

  • Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein.
  • Xà phòng không làm mất tác dụng.
  • Tương tác với các hợp chất thuỷ ngân: gây ăn da.
  • Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác.
  • Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine

  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine có thể  gặp: gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do.
  • Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.

Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine thường gặp:

  • Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng à bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine đối với tuyến giáp: có thể gây giảm năng giáp và có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine đối với huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine đối với thần kinh: co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine ít gặp:

  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine thần kinh: cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài).
  • Những tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc betadine khác: Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Liều lượng khi sử dụng thuốc betadine

  • Povidon – iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài.
  • Liều dùng tuỳ thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn, vào dạng thuốc và nồng độ.

Qúa liều sử dụng thuốc betadine

  • Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp.
  • Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng, sưng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở phù phổi…
  • Có thể có nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương thận.
  • Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon – iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.

Mong rằng, những nội dung mà bài viết: Tác dụng của thuốc betadine trên đây chia sẻ, sẽ giúp cho bạn biết thêm những kiến thức cần thiết khi tiến hành sử dụng loại thuốc này, cũng như có thể phòng tránh và xử lý đúng cách khi gặp những trường hợp không mong muốn. 

Tác dụng của thuốc betadine
Rate this post

Tác dụng của thuốc betadine
Rate this post

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

thuoc-tiem-trang-da-glutax

Thuốc tiêm trắng da Glutax có tác dụng gì?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu làm đẹp …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc betadine