Tác dụng của thuốc Acyclovir

Acyclovir là một trong những loại thuốc kháng virut, có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của virut Herpes, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. Nhưng thông tin chỉ dừng lại ở đó chưa đủ, với bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới về Tác dụng của thuốc Acyclovir để từ đó bạn có thể hiểu và biết thêm những kiến thức để có thể duy trì một sức khỏe khỏe mạnh cho mình và cả người thân yêu nhé.

Thuốc Acyclovir là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Acyclovir

Thuốc Acyclovir là một loại thuốc kháng vi-rút. Thuốc Acyclovir có tác dụng làm chậm sự phát triển và lan truyền của vi rút herpes trong cơ thể. Thuốc Acyclovir sẽ không chữa được bệnh mụn rộp, nhưng Thuốc Acyclovir có thể làm giảm các triệu chứng của nhiễm trùng. Thuốc Acyclovir được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do virut gây ra, chẳng hạn như mụn rộp sinh dục, loét lạnh, bệnh zona và thủy đậu . Thuốc Acyclovir cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.

Dùng Thuốc Acyclovir trong suốt khoảng thời gian mà bác sĩ kê toa. Triệu chứng của bạn có thể tốt hơn trước khi nhiễm trùng được điều trị hoàn toàn bằng Thuốc Acyclovir . Điều trị bằng Thuốc Acyclovir nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau lần xuất hiện đầu tiên của các triệu chứng (như ngứa ran, bỏng, bỏng). Nhiễm trùng herpes lây truyền và bạn có thể lây nhiễm sang người khác, ngay cả khi bạn đang điều trị bằng Acyclovir . Tránh để khu vực bị nhiễm tiếp xúc với người khác. Tránh chạm vào vùng bị nhiễm bệnh và sau đó chạm vào mắt. Rửa tay thường xuyên để tránh lây nhiễm sang người khác.

Bạn không nên uống thuốc này nếu bạn bị dị ứng với Acyclovir hoặc valAcyclovir (Valtrex). Bạn không nên uống viên thuốc viên Acyclovir (Sitavig) nếu bạn bị dị ứng với các protein sữa. Để đảm bảo thuốc Acyclovir an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn bị bệnh thận hoặc mẫn cảm vời mốt số thành phần của thuốc. Thuốc Acyclovir có thể gây hại cho thai nhi. Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong quá trình điều trị.

Herpes có thể được truyền sang em bé trong khi sinh nếu bạn bị tổn thương bộ phận sinh dục khi sinh con. Nếu bạn bị mụn rộp sinh dục, điều rất quan trọng để ngăn ngừa thương tổn mụn rộp trong thai kỳ. Dùng thuốc theo hướng dẫn để kiểm soát tốt nhất nhiễm trùng của bạn. Thuốc Acyclovir đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh đang nuôi con. Không dùng thuốc này mà không báo cho bác sĩ biết nếu bạn cho con bú.

Cách sữ dụng thuốc Acyclovir

Uống thuốc Acyclovir đúng như đã được bác sĩ kê toa quy định cho bạn. Làm theo tất cả các hướng trên nhãn thuốc theo toa của bạn. Không dùng thuốc này với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn mức khuyến cáo.

Cách sữ dụng thuốc Acyclovir dạng nước

  • Điều trị bằng thuốc Acyclovir nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau lần xuất hiện đầu tiên của các triệu chứng (như ngứa ran, bỏng, bỏng).
  • Lắc dung dịch uống ( lỏng ) ngay trước khi bạn đo liều. Đo thuốc dạng lỏng với ống tiêm có liều, hoặc với muỗng đo liều đặc biệt hoặc cốc thuốc. Nếu bạn không có dụng cụ đo liều, hãy hỏi dược sỹ của bạn.

Cách sữ dụng thuốc Acyclovir dạng viên

  • Giữ viên thuốc trong hộp vỉ của nó cho đến khi bạn đã sẵn sàng dùng nó. Sử dụng một ngón tay khô để loại bỏ các viên thuốc.
  • Không nhai hoặc nuốt một viên thuốc má. Đặt mặt phẳng của viên thuốc vào nướu trên, phía sau môi và trên răng nanh. Đặt viên thuốc vào cùng một bên miệng như là chỗ đau lạnh của bạn.
  • Đóng miệng và nhẹ nhàng bấm vào môi ngoài môi trên máy tính bảng, giữ nó trong vị trí trong 30 giây. Tránh đụng hoặc nhấn vào máy tính bảng khi đã đặt đúng vị trí.
  • Cho phép viên thuốc hòa tan trong miệng trong suốt cả ngày. Bạn có thể ăn uống bình thường trong khi viên nang ở vị trí.
  • Trong 6 giờ đầu tiên mặc thời gian: Nếu viên thuốc rơi xuống hoặc không dính tốt, bạn có thể thay thế nó bằng một viên thuốc mới. Nếu bạn vô tình nuốt viên thuốc, uống một cốc nước và đặt một viên thuốc mới vào đúng chỗ.

Những lưu ý trong việc sử dụng thuốc Acyclovir

Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ thay đổi trọng lượng. Liều Acyclovir được dựa trên trọng lượng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên), và bất kỳ thay đổi nào có thể ảnh hưởng đến liều. Uống nhiều nước trong khi bạn đang dùng Acyclovir để thận của bạn hoạt động bình thường.

Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng được điều trị hoàn toàn. Acyclovir sẽ không điều trị nhiễm virut như cúm hoặc cảm lạnh thông thường. Các vết thương do virut gây ra nên được giữ sạch sẽ và khô ráo nhất có thể. Mặc quần áo rộng có thể giúp ngăn ngừa sự kích thích các tổn thương. Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

Nếu bạn quên uống thuốc Acyclovir thì nếu nhớ bạn hãy lập tức uống liều thuốc ấy vào cơ thể. Bỏ qua liều đã bỏ lỡ nếu gần như thời gian cho liều kế tiếp của bạn. Không dùng thuốc bổ sung để bù cho liều bị nhỡ.

Nếu bạn dùng thuốc quá liều thì nên đến cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ xét nghiệm và cho kết quả. Nếu uống thuốc quá liền thì thường gặp những chịu chứng như có thể bao gồm kích động, động kinh (co giật), hoặc mất ý thức.

Nếu uống thuốc Acyclovir thì bạn nên tránh những hoạt động nào?

  • Herpes lây nhiễm dễ lây lan và có thể lây nhiễm sang người khác, ngay cả khi đang được điều trị bằng acyclovir. Tránh để vùng nhiễm bệnh tiếp xúc với những người khác. Tránh chạm vào khu vực bị nhiễm bệnh và sau đó chạm vào đôi mắt. Rửa tay thường xuyên để ngăn ngừa truyền bệnh cho người khác.
  • Tổn thương do virus herpes gây ra phải được giữ sạch và khô càng tốt. Mặc quần áo rộng có thể giúp ngăn ngừa sự kích thích của tổn thương.
  • Tránh đánh răng, nhai kẹo cao su hoặc đắp hàm giả trên trong khi bạn có một viên thuốc má bên trong miệng. Bạn có thể rửa miệng một cách nhẹ nhàng. Uống nhiều chất lỏng để tránh khô miệng.
  • Uống thuốc này sẽ không ngăn cản bạn truyền herpes sinh dục tới bạn tình của bạn. Tránh giao hợp khi bạn có tổn thương tích cực hoặc các triệu chứng đầu tiên của một ổ dịch. Mụn rộp sinh dục vẫn có thể truyền nhiễm qua “sự lan truyền virut” từ da, ngay cả khi bạn không có triệu chứng.

Tác dụng phụ của thuốc Acyclovir

Thuốc acyclovir có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng dị ứng với các triệu chứng phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Biểu hiện dị ứng nặng gồm: đau ở lưng dưới; đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không có nước tiểu, da dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu đuối. Khi đó cần đưa bệnh nhân đi khám và điều trị tại bệnh viện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có các triệu chứng là: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, đau bụng; nhức đầu, cảm giác choáng váng; sưng phù ở tay hoặc chân. Bạn cần ngưng dùng thuốc, gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tác dụng phụ và xử lý khi cần thiết.

Các loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến acyclovir ?

Trước khi dùng acyclovir, hãy nói cho bác sĩ nếu cũng đang dùng probenecid (Benemid). Nếu đang sử dụng probenecid, không thể sử dụng acyclovir, hoặc có thể cần điều chỉnh liều lượng hoặc các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.

Có thể có các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến acyclovir. Báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc kê toa và otc mà sử dụng. Điều này bao gồm vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược, và các loại thuốc theo quy định của các bác sĩ khác. Đừng bắt đầu bằng cách sử dụng một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ.

Sử dụng thuốc  Acyclovir như thế nào?

Ðiều trị do nhiễm Herpes simplex

  • Người lớn: Mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 – 10 ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.
  • Phòng tái phát herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Mỗi lần 200 – 400 mg, ngày 4 lần.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.

Ðiều trị thủy đậu và zona

  • Người lớn: Mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày.
  • Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày hoặc trẻ em dưới 2 tuổi mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần; 2 – 5 tuổi mỗi lần 400 mg ngày 4 lần; trẻ em trên 6 tuổi mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần.

Tiêm truyền tĩnh mạch

  • Ðiều trị herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch, herpes sinh dục khởi đầu nặng, Varicella zoster:
    5 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ mỗi lần trong 5 – 7 ngày. Liều tăng lên gấp đôi cứ 8 giờ một lần ở người suy giảm miễn dịch nhiễm Varicella zoster và ở người bệnh viêm não do Herpes simplex.
  • Trẻ sơ sinh tới 3 tháng nhiễm Herpes simplex: Mỗi lần 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần trong 10 ngày. Trẻ từ 3 tháng – 12 năm nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster 250 mg/m2 da, cứ 8 giờ một lần, trong 5 ngày. Liều tăng lên gấp đôi thành 500 mg/m2 da, cứ 8 giờ 1 lần cho người suy giảm miễn dịch bị nhiễm Varicella zoster và trong trường hợp viêm não do herpes simplex (thường dùng 10 ngày ở bệnh viêm não).

Thuốc mỡ Aciclovir

  • Ðiều trị nhiễm Herpes simplex môi và sinh dục khởi phát và tái phát. Nhiễm ở miệng hoặc âm đạo, cần thiết phải dùng điều trị toàn thân. Với herpes zoster cũng cần phải điều trị toàn thân.
  • Cách dùng: Bôi lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5 đến 6 lần mỗi ngày) trong 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng.
  • Thuốc mỡ tra mắt: Ngày bôi 5 lần (tiếp tục ít nhất 3 ngày sau khi đã dùng liều điều trị).

Với người bệnh suy thận

  • Uống: Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:
  • Ðộ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.
  • Ðộ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12giờ uống 1 lần.

Tiêm truyền tĩnh mạch

  • Thẩm tách máu: Liều 2,5 – 5 mg/kg thể trọng, 24 giờ một lần, sau khi thẩm tách.
  • Siêu lọc máu động – tĩnh mạch hoặc tĩnh – tĩnh mạch liên tục: Liều như đối với trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
  • Tiêm truyền: Phải tiêm chậm trong vòng 1 giờ, tránh kết tủa aciclovir trong thận.

Pha dung dịch tiêm truyền

  • Aciclovir tiêm truyền tĩnh mạch được hòa tan trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để được dung dịch chứa 25 mg aciclovir/ml.
  • Theo liều cần dùng, chọn số lượng và lọ thuốc có hàm lượng thích hợp.
  • Pha thuốc trong thể tích dịch truyền cần thiết, lắc nhẹ để hòa tan hoàn toàn. Pha loãng thêm để có nồng độ aciclovir không lớn hơn 5 mg/ml để truyền.
  • Trong quá trình chuẩn bị và hòa tan dung dịch, cần phải tiến hành trong điều kiện hoàn toàn vô khuẩn, và chỉ pha trước khi sử dụng và không sử dụng phần dung dịch đã pha không dùng hết.
  • Nếu thấy có vẩn hoặc tủa trong dung dịch trước hoặc trong khi tiêm truyền thì phải hủy bỏ.

Hi vọng với một số thông tin bên trên bạn đã hiểu hết tác dụng của thuốc Aciclovir cững như các dùng, tác dụng phụ và liều lượng khi sử dụng nhé. Chúc bạn có một ngày vui vẻ.

Tham khảo bài viết hay => http://traonguocdadaythucquan.net/p/6-cach-chua-benh-trao-nguoc-da-day-thuc-quan-2016.html

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên tacdungcuathuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Trước:
Sau:

Check Also

Tác dụng của thuốc nizoral

Thuốc Nizoral là một loại thuốc khá quen thuốc với người tiêu dùng tại Việt …

Leave a Reply

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc Acyclovir